CÔNG
TY CP CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
------------------------------------- Độc
lập-Tự do-Hạnh phúc
----------------- ---------------------------
Hồng Ngự, ngày tháng năm 2022
NỘI QUY LAO ĐỘNG
NỘI DUNG CỦA NỘI QUY LAO ĐỘNG
Điều
1. Thời giờ làm việc và
nghỉ ngơi
- Thời giờ làm việc
- Toàn thể người lao động phải
chấp hành và thực hiện đúng giờ làm việc theo quy định của Công ty cụ thể như
sau:
|
Ca làm việc |
Giờ bắt đầu |
Giờ chấm công vào |
Giờ giải lao |
Nghỉ giữa giờ |
Giờ kết thúc |
Giờ chấm công ra |
|
Hành chính |
7h30 |
7h10-7h35 |
9h30 - 9h40 14h30- 14h40 |
11h30-12h30 |
16h30 |
16h25-16h45 |
- Đối với công nhân làm việc tại các khâu có nhu
cầu phải làm việc trước để chuẩn bị cho các khâu khác làm việc: thời gian làm
việc và thời gian nghỉ việc sẽ được thỏa thuận trực tiếp với ngươi lao động.
- Trường hợp người lao động cần
đến làm việc trễ hơn theo thời gian quy định phải được sự đồng ý của người quản
lý.
- Ngày nghỉ hàng tuần: Chủ nhật
Điều 2.
Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
- Thời gian nghỉ giải lao.
- Thời gian ngơi đối với lao
động nữ.
- Thời gian học tập, hội họp, tập
huấn theo sự chỉ đạo của Ban Giám đốc.
- Thời giờ làm việc được rút
ngắn 01 giờ đối với người lao động cao tuổi.
Điều
3.
Làm thêm giờ
- Được sự đồng ý của người lao
động.
- Tùy theo yêu cầu sản xuất
và tiến độ giao hàng theo thời gian, Ban Giám Đốc và người lao động
có thể thỏa thuận làm thêm giờ nhưng phải bảo đảm số giờ làm thêm của
người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo
tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ
trong 01 ngày; không quá 40 giờ làm thêm trong 01 tháng và tổng số không quá
300 giờ trong 01 năm.
- Trường hợp làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần, tổng
số giờ làm không quá 12 giờ/ngày.
- Mỗi tuần người lao động được nghỉ 1 ngày. Nếu phải làm việc vào ngày
nghỉ hằng tuần sẽ được bố trí nghỉ bù vào các ngày của tuần tiếp theo nhưng đảm
bảo nguyên tắc được nghỉ ít nhất 4 ngày/tháng.
Điều 4.
Đăng ký làm thêm giờ
Nếu làm thêm giờ thì
người lao động phải thông báo với Trưởng bộ phận và được Ban Giám đốc phê
duyệt. Thông tin sẽ được gửi cho các bộ phận liên quan như Bảo vệ, Ban quản
đốc, Bảo trì cơ điện, Phòng Hành chính - Nhân sự trễ nhất lúc 11 giờ trước ngày
tăng ca 01 ngày. Trưởng Bộ phận có nhiệm vụ quản lý người lao động trong suốt
thời gian làm thêm giờ.
Điều 5.
Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động
có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới
hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong trường hợp
sau đây:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động đảm bảo nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các công việc nhằm bảo đảm tính mạng
con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục
hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có
nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 6.
Nghỉ Lễ
11.1.
Người lao
động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a. Tết dương lịch: 01 ngày (ngày
1 tháng 1 dương lịch).
b. Tết âm lịch: 05 ngày (01 ngày
cuối năm, 04 ngày đầu năm).
c. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01
ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
d. Ngày Chiến thắng: 01 ngày
(ngày 30 tháng 4 dương lịch).
e. Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày
(ngày 01 tháng 5 dương lịch).
f. Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày
02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau).
11.2.
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao
động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.
Điều 7.
Nghỉ phép năm
12.1.
Mỗi năm người lao động được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương như sau:
|
Điều kiện làm việc |
Số ngày nghỉ phép năm |
|
Người lao động làm việc trong điều
kiện lao động bình thường |
12 ngày/năm |
|
Người làm công việc nặng nhọc, độc
hại hoặc nguy hiểm; lao động chưa thành niên |
14 ngày/năm |
|
Người làm công việc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm |
16 ngày/năm |
12.2.
Số ngày nghỉ phép hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ đủ 05
(năm) năm làm việc liên tục tại Công ty được nghỉ thêm 01 ngày phép.
12.3.
Người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian nghỉ hàng năm cho người
lao động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty sau khi tham
khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước với người lao động.
12.4.
Trường hợp người lao động nghỉ việc, những ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng
được thanh toán với tỷ lệ 100% hoặc được sắp xêp nghỉ phép trước ngày nghỉ
việc.
12.5.
Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được
tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
12.6.
Quy trình nghỉ phép:
|
a.
Viết yêu cầu nghỉ phép |
|
- Người xin nghỉ phép viết giấy xin nghỉ phép
theo biểu mẫu hiện hành, mẫu được lấy tại Phòng Hành chính nhân sự hoặc tại
văn phòng các xưởng sản xuất. |
|
- Thời hạn viết giấy xin phép trước như sau: |
|
· Đối với đơn xin nghỉ phép từ đủ 03 ngày trở
lên: Báo trước ít nhất 5 ngày; |
|
· Đối với đơn xin nghỉ phép dưới 03 ngày: Báo
trước ít nhất 2 ngày. · Đối với trường hợp xin nghỉ đột xuất thì phải
báo trước 09 giờ sáng ngày hôm đó. |
|
b.
Chuyển quản lý phê duyệt |
|
- Người xin nghỉ phép phải chuyển cho quản lý
xem xét phê duyệt. |
|
- Trách nhiệm của người xem xét là xem xét lịnh
làm việc và khối lượng công việc của bộ phận, căn cứ quy chế của công ty để
duyệt. |
|
c.
Chuyển Phòng Hành chính nhân sự |
|
- Đối với bộ phận sản xuất: Sau khi quản lý ký
duyệt đơn, thống kê có trách nhiệm tổng hợp đơn chuyển về Phòng Hành chính
nhân sự. |
|
- Đối với bộ phận văn phòng: Sau khi quản lý ký
duyệt đơn, người viết đơn trực tiếp gửi về Phòng Hành chính nhân sự trong
vòng 02 ngày kể từ ngày được duyệt đơn. |
|
- Giấy nghỉ phép đã được duyệt nhưng chưa chuyển
cho Phòng Hành chính nhân sự sẽ không được thanh toán chế độ theo quy định
của công ty. |
Điều 8.
Thanh toán tiền
lương những ngày chưa nghỉ
13.1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm
hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ
hằng năm thì được thanh toán bằng tiền tỷ lệ 100% những ngày chưa nghỉ hoặc được sắp xêp nghỉ phép
trước ngày nghỉ việc.
13.2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì
thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm
việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.
13.3. Việc thanh toán bằng tiền tỷ lệ 100% cho những
ngày phép chưa nghỉ được thực hiện trong quý 2 năm sau.
Điều 9.
Nghỉ việc riêng
có lương, nghỉ không hưởng lương
14.1. Người lao động được nghỉ việc
riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây:
a.
Kết hôn: nghỉ 03 ngày.
b.
Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày.
c.
Cha đẻ, mẹ
đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ
hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
14.2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01
ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông
ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ; anh, chị, em ruột kết hôn.
Ngoài quy định
tại khoản 14.1 và khoản 14.2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với
người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Điều 10. Thời gian nghỉ ngơi đối với lao động nữ
15.1. Người sử dụng lao động
không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa
trong các trường hợp sau đây:
a.
Mang thai từ tháng thứ 07.
b.
Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được
người lao động sự đồng ý.
15.2. Lao động nữ làm công
việc nặng nhọc,
độc hại thì được chuyển sang
làm công việc nhẹ hơn
hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương
cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
15.3. Lao động nữ trong thời
gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12
tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ
vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Điều 11. Nghỉ thai sản
16.1. Lao động nữ được nghỉ
trước và sau khi sinh con tổng cộng là 06 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính
từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá
02 tháng (kể từ ngày dự sinh).
16.2. Trong thời gian nghỉ
thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội.
16.3. Hết thời gian nghỉ thai
sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ
thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.
16.4. Trước khi hết thời gian
nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại
cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động
nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.
Trong trường hợp này,
ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao
động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội.
16.5. Lao động nam đang đóng
bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a.
05 ngày làm việc khi vợ sinh thường.
b.
07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu
thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
c.
Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ
10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm
việc.
d.
Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu
thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời
gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong
khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Điều
12. Nghỉ ốm,
nghỉ chăm sóc con ốm, nghỉ đi khám thai, nghỉ khi thực hiện các biện pháp tránh
thai…hoặc nghỉ do bị tai nạn
Người lao động vắng mặt
tại nơi làm việc do bị ốm, chăm sóc con ốm, đi khám thai, khi thực hiện các
biện pháp tránh thai… hoặc tai nạn đột xuất phải thông báo miệng cho
người trực tiếp quản lý vào đầu giờ của ngày làm việc, và nộp đơn
xin nghỉ ngay khi đi làm trở lại. Nếu nghỉ trên hai (02) ngày làm việc
liên tục, người lao động phải nộp giấy chứng nhận y tế của bác sỹ y
khoa hội đủ điều kiện cho người quản lý trực tiếp hoặc Phòng Hành
chính – Nhân sự ngay khi đi làm lại. Nếu người lao động không nộp giấy
xác nhận y tế hợp lệ nêu trên, thì người lao động sẽ bị xem là nghỉ
không có lý do và sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Công ty.
MỤC II
TRẬT
TỰ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều
13. Nhiệm vụ
và trách nhiệm chung của người lao động
19.1.
Người lao động có nghĩa vụ tuân
thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước, Nội quy và các quy định khác
của Công ty.
19.2.
Người lao động phải chấp hành
sự phân công của người quản lý trực tiếp hoặc của Ban lãnh đạo.
19.3.
Người lao động làm việc và
ra về đúng giờ theo quy định của Công ty.
19.4.
Quy định khi ra, vào cổng công ty
Người lao động và các loại phương tiện, tài sản khi di chuyển ra vào công
ty đều phải chịu sự kiểm soát và hướng dẫn của bảo vệ cổng:
- Nếu đi bằng phương tiện xe 2
bánh có hoặc không có động cơ: tắt máy, xuống xe, dẫn bộ qua cổng và để xe đúng
nơi quy định khi vào công ty.
- Bảo vệ công ty được phép kiểm
tra người ra vào cổng bất cứ lúc nào thấy cần thiết cho việc bảo đảm an toàn và
an ninh trật tự. Trong trường hợp này, nhân viên bảo vệ sẽ đề nghị người cần
kiểm tra vào phòng bảo vệ để làm thủ tục kiểm tra. Đội bảo vệ phải ghi nhận tất
cả các trường hợp đi trễ và về sớm để báo cáo lại cho Ban Giám đốc công ty và
sao gửi cho Phòng Hành chính nhân sự.
- Người lao động khi muốn ra
hoặc vào cổng công ty trong giờ làm việc phải có “Giấy ra vào cổng” được cấp có
thẩm quyền phê duyệt ngoại trừ các trường hợp ra về khi hết giờ làm việc hoặc
khi bị bệnh, bị tai nạn lao động phải đưa đi cấp cứu.
- Người lao động khi ra, vào
cổng công ty nếu có mang theo tài sản, vật dụng... phải chủ động xuất trình để
kiểm tra.
- Tất cả tài sản của công ty
không được mang ra khỏi công ty khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của cấp
quản lý có thẩm quyền.
19.5.
Người lao động không có nhiệm
vụ không được vào phòng Giám đốc, Quản đốc, nơi làm việc của phòng
nghiệp vụ, kho hàng kể cả trong giờ nghỉ ngơi và hết giờ làm việc.
19.6.
Chỉ được mang nước uống không
màu trong bình chứa có nắp đậy không quá 1 lít. Điều này có nghĩa là không được
mang những gì ngoài nước uống không màu (ví dụ như: Thức ăn, chất gây cháy nổ,
chất kích thích, túi xách cũng như các vật dụng cá nhân khác…) vào khu vực làm
việc.
19.7.
Nghiêm cấm vào khu vực Công ty
sau khi uống rượu, bia, sử dụng các chất kích thích khác.
19.8.
Nghiêm cấm uống rượu, bia, sử
dụng các chất kích thích khác trong khu vực Công ty.
19.9.
Không đùa giỡn, làm việc
riêng trong khu vực sản xuất.
19.10.
Không gây gỗ, cãi vã, văng
tục, đánh nhau gây mất trật tự trong khu vực Công ty.
19.11.
Nghiêm cấm các hành vi vi
phạm, đồng lõa, tổ chức xúi giục, giúp sức, che dấu các hành vi vi
phạm/ người vi phạm Nội quy Công ty và pháp luật.
19.12.
Phải để xe đúng nơi quy
định, luôn có mặt đúng giờ tại vị trí làm việc được phân công.
19.13.
Sử dụng đúng mục đích và bảo
quản tài sản, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ được giao. Không tự ý sử dụng
tài sản, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ mà chưa qua đào tạo và không được
giao quyền.
19.14.
Không được sử dụng điện thoại,
máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ của Công ty với mục đích cá nhân.
19.15.
Không tuyên truyền phổ biến
các tài liệu phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan, khiêu dâm, kích
động, đánh bạc (chơi đề, hụi…) trong Công ty.
19.16.
Không được mang vũ khí hay vật
dụng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của mọi người như: súng, dao,
mã tấu, chất nổ, các chất bị cấm… vào phạm vi công ty.
19.17.
Không mang súc vật vào phạm vi
công ty.
19.18.
Nghiêm cấm mang các loại kim,
kéo… vào công ty.
19.19.
Không làm việc cá nhân như sử
dụng điện thoại, chơi game, xem phim, nghe nhạc… trong giờ làm việc.
Điều 14. Tác phong làm việc của người
lao động
20.1.
Người lao động phải nghiêm
chỉnh thực hiện các nội quy của công ty về trang phục lao động: mặc đồng phục
theo bộ phận, đeo thẻ nhân viên hoặc thẻ tạm khi chưa được cấp thẻ nhân viên,
đầu tóc cá nhân gọn gàng sạch sẽ, lịch sự phù hợp với môi trường làm việc.
20.2.
Người lao động phải sử dụng
dụng cụ bảo hộ lao động theo quy định tại khu vực, máy móc thiết bị có yêu cầu
sử dụng.
20.3.
Mọi cấp quản lý đều phải chịu
trách nhiệm về các nhân viên cấp dưới mình trong việc tuân thủ các nội quy, quy
định như những thông báo, mệnh lệnh do Ban Giám đốc công ty thiết lập.
MỤC III
AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH LAO ĐỘNG NƠI LÀM VIỆC
Điều
15. An toàn
lao động - vệ sinh lao động tại nơi làm việc
22.1.
Người lao động không được phép vào công ty hoặc bị đưa ra khỏi công ty
trong các trường hợp sau:
a. Vào công ty trong tình trạng
say xỉn hoặc có mùi rượu, bia.
b. Ăn mặc lố lăng, trống trên hở
dưới không phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam.
c. Đem các chất dễ gây cháy, nổ,
vũ khí.
d. Đem hoặc sử dụng thuốc hút,
các chất kích thích, ma túy.
e. Tổ chức đánh nhau, gây gỗ
trong công ty ảnh hưởng đến người lao động khác.
22.2.
Người lao động không được phép đưa người lạ vào công ty ngoại trừ trường
hợp được phép của Ban Giám đốc công ty.
22.3.
Người lao động phải tham gia
đầy đủ các buổi tổ chức huấn luyện quy trình, biện pháp, quy tắc an
toàn lao động, bảo hộ lao động liên quan đến công việc được giao trước
khi thực hiện.
22.4.
Chấp hành các quy định, quy
trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công
việc, nhiệm vụ được giao.
22.5.
Không hút thuốc trong khu
vực Công ty.
22.6.
Sử dụng và bảo quản các phương
tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị an toàn lao động đã được cấp.
22.7.
Nơi làm việc luôn sạch sẽ,
thông thoáng; Trước và sau khi làm việc phải kiểm tra các máy móc
thiết bị, phương tiện. Thu dọn dụng cụ lao động, nguyên vật liệu, phế
liệu để vào đúng nơi quy định nhằm đảm bảo an toàn trong sản xuất. Ngoài những trường hợp đặc biệt cho phép, người lao động
phải rời khỏi nhà máy trong vòng 15 phút kể từ khi hết giờ làm việc.
22.8.
Báo cáo kịp thời với người có
trách nhiệm (Thành viên hội đồng bảo hộ lao động, Trưởng bộ phận) khi phát hiện
nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy
hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động theo sự điều động.
22.9.
Trước khi sử dụng máy móc
thiết bị, phải kiểm tra độ an toàn của máy, chỉ được vận hành khi
xác định được độ an toàn của máy và được hướng dẫn huấn luyện đầy
đủ.
22.10.
Tuân thủ các quy định về
phòng chống cháy nổ. Tham gia đầy đủ các khóa huấn luyện phòng cháy
chữa cháy. Tuyệt đối không thay đổi vị trí cũng như không sử dụng
các dụng cụ phòng cháy chữa cháy vào các việc khác.
22.11.
Không được để đồ đạc, hàng hóa
che chắn các thiết bị PCCC, Không được cản trở lối đi PCCC, lối thoát hiểm.
22.12.
Tích cực tham gia các cuộc diễn
tập PCCC do công ty tổ chức.
22.13.
Quản lý, sử dụng các chất dễ
cháy nổ như xăng dầu, dung môi theo quy định của Công ty.
22.14.
Mỗi loại hóa chất đều phải được
dán nhãn và cảnh báo an toàn.
22.15.
Nghiêm cấm đổ hóa chất xuống
mặt đất hoặc cống thoát nước.
22.16.
Quản lý sửa chữa, sử dụng các
thiết bị điện nước và các thiết bị khác như bình hơi, khí nén, xe nâng… theo
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
22.17.
Hàng hóa trong kho chất theo
đúng quy định bảo quản hàng hóa và an toàn phòng cháy chữa cháy (cách tường
0.5 m, cách trần tính từ phương tiện PCCC ít nhất 0.5 m, cách bóng đèn,
dây điện, ổ điện 0.5m, không che chắn cửa và lối thoát hiểm).
22.18.
Tuân thủ các biển báo, biển
cấm, cảnh báo nguy hiểm tại các khu vực sản xuất.
22.19.
Nhân viên bảo trì thường xuyên
kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo lịch.
22.20.
Nhân viên bảo trì cơ điện
không được tự tiện tháo gỡ hoặc bỏ bớt phụ tùng chi tiết, gá lắp,
thay đổi thiết kế khi chưa được phép của Ban Giám đốc.
22.21.
Giữ vệ sinh chung ở tất cả
các khu vực công cộng đặc biệt khu vực trong và ngoài nhà vệ sinh, máy cung
cấp nước uống, khu vực cấp nước uống, khu vực nấu ăn, nhà ăn trong Công ty.
22.22.
Tổ cảnh quan môi trường (sửa
chữa nhỏ, tạp vụ) phải kiểm tra, vệ sinh định kỳ các thiết bị và cảnh quan tại
khu vực trong Công ty.
22.23.
Tham gia các hoạt động bảo
vệ môi trường, hệ sinh thái trong Công ty.
MỤC IV
PHÒNG CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM
VIỆC
Điều 16. Nghiêm cấm
các hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
MỤC V
BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ, KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
Điều 17. Bảo vệ tài
sản
26.1.
Người lao động phải có
trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản của Công ty, có ý thức tiết
kiệm, chống lãng phí. Tất cả các thiết bị dụng cụ làm việc phải
được để đúng nơi quy định. Nếu xảy ra hư hỏng mất mát do thiếu trách
nhiệm phải bồi thường hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nội quy
này và theo quy định của pháp luật.
26.2.
Thủ kho, thủ quỹ phải niêm
phong cửa kho, két sắt khi ra về.
26.3.
Người lao động được phân công
cung cấp, trông giữ vật tư, thiết bị, hàng hóa phải luôn có mặt đúng vị trí,
thường xuyên kiểm tra để có thể phát hiện hành vi sai phạm những quy định về
quản lý tài sản, thực hiện đầy đủ các yêu cầu của quy trình xuất nhập, bảo quản
hàng hóa (phải có chứng từ, giao nhận phải cân, đong, đo, đếm). Nếu làm hư
hỏng, thiếu hụt hoặc chấp nhận hàng hóa không đạt chất lượng phải bị xử lý kỷ
luật và tùy theo mức độ phải chịu bồi thường vật chất.
26.4.
Khi ra vào Công ty, người lao
động phải xuống xe tắt máy dẫn bộ, đưa thẻ đeo, giỏ xách và đồ dùng cá nhân, mở
cốp xe cho bảo vệ kiểm tra. Chạy xe vào bãi xe và ra cổng theo đúng đường lưu
thông quy định.
26.5.
Người lao động có việc ra ngoài
Công ty phải có giấy ra cổng được phê duyệt hợp lệ. Trường hợp có mang hàng ra
cổng phải có giấy mang hàng ra cổng được Ban Giám đốc phê duyệt hoặc có ủy
quyền.
26.6.
Nhân viên bảo vệ chịu trách nhiệm
về tài sản của Công ty và của người lao động. Nhân viên bảo vệ được phép kiểm
tra người và đồ đạc, máy móc khi ra, vào Công ty để đảm bảo không tài sản nào
của Công ty bị đưa ra ngoài nếu không được phép.
Điều
18. Bảo vệ bí
mật công nghệ, nhãn hiệu, kinh doanh
của công ty
27.1. Tất cả người lao động trong
công ty có trách nhiệm bảo vệ các nhãn hiệu sản phẩm mà công ty sản xuất, gia
công cho khách hàng.
27.2.
Người lao động không được
cung cấp, tiết lộ các thông tin về sản xuất kinh doanh, hồ sơ, tài liệu,
mẫu thiết kế, kết quả nghiên cứu, nhãn hiệu, bí mật công nghệ, bí
mật kinh doanh và danh sách khách hàng với bất kỳ người nào mà không có sự
đồng ý trước của Ban Giám đốc. Các máy tính và đĩa mềm phải được bảo
quản, lưu trữ theo quy định của Công ty, người lao động không được đem
ra khỏi Công ty, hoặc sao chép dữ liệu của Công ty dưới bất kỳ hình thức
nào khi chưa có sự đồng ý trước của Ban Giám đốc.
27.3. Người lao động không được tự ý
quay phim, chụp hình các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm,
dây chuyền sản xuất,...khi chưa được Ban Giám đốc cho phép.
27.4.
Trong thời gian làm việc, người lao động chỉ được phép đi lại trong phạm vi
hoạt động của nhóm hay bộ phận công tác và chỉ được tiếp cận với các phương
tiện, máy móc thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc.
27.5. Khi phát hiện các hành vi trộm
cắp sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm hoặc làm giả sản phẩm công ty đang sản xuất,
buôn bán các sản phẩm của công ty bất hợp pháp thì người lao động có trách
nhiệm báo ngay cho Ban Giám đốc hay Phòng Hành chính nhân sự của công ty.
Điều 19.
Không tiết lộ thông tin
Nhằm mục đích bảo vệ bí mật kinh doanh và những thông tin sản xuất có tính
độc quyền. Tất cả người lao động trong công ty tuyệt đối cam kết không tiết lộ
những thông tin theo sau:
28.1. Tất cả người lao động làm việc
ở các vị trí trong nhà máy có trách nhiệm giữ bí mật các ý tưởng, mẫu mã, các
hướng dẫn trong sản xuất, các ghi chép công việc, các thông tin... mang tính
bảo mật và chỉ thuộc quyền sở hữu của công ty và khách hàng.
28.2. Khi bắt đầu vào làm việc cho
công ty, tất cả người lao động phải ký ”cam kết không tiết lộ thông tin” và
phải thực hiện đúng cam kết này.
28.3. Tất cả người lao động không
được phép tự ý sử dụng các thông tin bảo mật cho mục đích tự sản xuất, thử
nghiệm vào bất cứ sản phẩm nào nhằm mục đích cá nhân ngoại trừ mục đích sản
xuất sản phẩm may mặc tại nơi sản xuất mà công ty quy định.
28.4. Người lao động có trách nhiệm
ngăn chặn và bảo vệ các thông tin sản xuất gồm không được phép chia sẻ, phân
phát hoặc tiết lộ bất cứ thông tin có tính bảo mật nào được nhận từ công ty hay
từ khách hàng của công ty.
28.5. Người lao động phải thừa nhận
quyền sở hữu các thông tin bảo mật là tài sản của công ty và khách hàng của
công ty.
28.6. Tất cả người lao động phải
chấp hành các quy định của chính sách quản lý hệ thống mạng nội bộ và hệ thống
máy tính của công ty để đảm bảo vấn đề bảo mật, chia sẻ tài liệu, thông tin mật
của công ty và khách hàng của công ty.
MỤC VI
TẠM THỜI
CHUYỂN NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC SO VỚI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 20.
Nguyên tắc và thời hạn chuyển người lao động làm công
việc khác so với hợp đồng lao động
29.1. Người sử dụng lao động được quyền tạm thời
chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động một trong các
trường hợp sau đây:
a. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai,
hỏa hoạn, dịch bệnh.
b. Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước.
c. Do nhu cầu sản xuất kinh doanh cụ thể như
sau:
· Người lao động được điều động đến bộ phận
khác để hỗ trợ các công đoạn bị ách tắc hoặc do đơn hàng sản xuất gấp.
· Bổ sung lao động bù cho số lao động nghỉ
việc, nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày, nghỉ không lương khi chưa tuyển được lao
động thay thể.
· Khi khối lượng công việc tại bộ phận hiện
tại giảm mạnh so với bình thường buộc phải chuyển người lao động làm công việc
khác.
Khi gặp một trong
những lí do trên, Người sử dụng lao động được quyền chuyển người lao động làm
công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng phải báo trước ít nhất 03 ngày và
báo rõ thời hạn làm tạm, công việc làm tạm phải phù hợp với sức khỏe và giới
tính của người lao động. Việc chuyển tạm không được quá 60 ngày cộng dồn trong
một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.
29.2. Tiền lương của người lao động được trả
theo công việc mới, nếu thấp hơn lương cũ thì được giữ nguyên lương cũ trong
thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85%
lương cũ nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu.
MỤC VII
HÀNH VI VI PHẠM KỶ
LUẬT LAO ĐỘNG – HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Điều 21. Các hình thức xử
lý kỷ luật lao động
Người vi
phạm kỷ luật lao động, tùy theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những
hình thức sau đây:
30.1
Hình thức kỷ luật khiển trách
Khi người lao động vi phạm một
trong những quy định sau đây:
30.1.1.
Đi trễ, về sớm, quên chấm công,
tự ý ở lại tăng ca khi chưa có sự đồng ý của cấp trên đến lần thứ 3.
30.1.2.
Không mặc đồng phục, không đeo
thẻ nhân viên, không mang bảo hộ lao động theo quy định công ty.
30.1.3.
Ngủ trong giờ làm việc.
30.1.4.
Mang đồ ăn, thức uống vào nơi
làm việc, hoặc mang súc vật vào phạm vi công ty.
30.1.5.
Không chấp hành sự phân công
hợp lý của cấp trên.
30.1.6.
Cự cãi trong khi làm việc gây
ảnh hưởng đến sản xuất, công việc.
30.1.7.
Bỏ rác không đúng nơi quy định.
30.1.8.
Dùng các công cụ, phụ tùng linh
kiện, thời gian hoặc sản phẩm của công ty sử dụng cho mục đích cá nhân khi chưa
được phép.
30.1.9.
Do sơ xuất trong quá trình làm
việc gây thiệt hại hư hỏng tài sản, sản phẩm, trực tiếp hay gián tiếp làm thiệt
hại về tài chính của công ty chưa đến 2 triệu đồng.
30.1.10.
Vi phạm các quy định về an toàn
lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc tại điều 19, điều 20, điều 22 trừ điểm 22.5, điều 26, điều 27
trừ điểm 27.2, điều 28 trừ điểm 28.1 và điểm 28.3 của Nội quy này.
30.1.11.
Khi đánh giá viên (nội bộ và
bên ngoài) ghi nhận lỗi vi phạm (lỗi nặng và lỗi nhẹ) trên báo cáo đánh giá
trong các cuộc đánh giá về hệ thống tuân thủ an toàn vệ sinh lao động, trách
nhiệm xã hội và hệ thống quản lý chất lượng.
30.1.12.
Có thái độ khiếm nhã (lời nói
văng tục, thiếu sự tôn trọng, hù dọa…) với cấp trên, đồng nghiệp và khách hàng
của công ty.
Người bị
kỷ luật khiển trách sau 3 tháng, nếu không tái
phạm thì đương nhiên được xóa kỷ luật.
30.2
Xử lý kỷ luật kéo dài nâng bậc lương không quá 6 tháng hoặc cách
chức
30.2.1. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật bằng việc khiển trách mà còn tái
phạm trong thời 3 tháng kể từ ngày bị xử lý.
30.2.2.
Không tuân thủ quy trình, công
nghệ; quy trình vận hành máy móc, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hay có thể
gây tai nạn lao động cho bản thân và đồng nghiệp.
30.2.3.
Vi phạm về an toàn PCCC.
30.2.4.
Vi phạm các quy định về quản lý
kim, dụng cụ sắc nhọn.
30.2.5.
Đe dọa đồng nghiệp làm tổn
thương đến thể xác và/hoặc tinh thần.
30.2.6.
Dùng những từ ngữ có tính chất
lăng mạ, sỉ nhục, xúc phạm đến nhân phẩm và danh dự người khác. Tố cáo sai sự
thật về các hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
30.2.7.
Uống rượu, quấy rối trong công
ty.
30.2.8.
Do sơ suất trong quá trình làm
việc gây thiệt hại hư hỏng tài sản, sản phẩm, trực tiếp hay gián tiếp làm thiệt
hại về tài chính của công ty từ 2 triệu đồng.
30.2.9.
Xé, tẩy xóa, sửa chữa, làm hư
hay thay đổi tài liệu/báo cáo, đệ trình báo cáo giả mạo dữ liệu nhằm lừa gạt,
gian lận cho mục đích cá nhân nhưng chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Người bị kỷ luật kéo dài thời
hạn nâng lương, sau 6 tháng kể từ ngày xử lý, nếu không tái phạm thì đương
nhiên được xóa kỷ luật. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức
thì sau thời hạn 3 năm kể từ ngày xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên
được xóa kỷ luật.
30.3
Xử lý kỷ luật sa thải áp dụng đối với các hành vi sau đây
30.3.1 Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh
bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ
bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, tiết lộ thông tin, xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ của người sử dụng lao động.
30.3.2 Người lao động có hành vi gây thiệt hại, phá
hoại tài sản công ty từ 2 triệu trở lên, hoặc hành vi đe dọa gây thiệt hại đặc
biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của công ty từ 3 triệu trở lên.
Các hành vi đe dọa
gây thiệt hại bao gồm:
·
Tự ý tự ý
câu mắc, thay đổi, sửa chữa thiết bị an toàn, thiết bị tiêu thụ điện; để chất
dễ gây cháy nổ gần cầu chì, tụ điện, đường dây dẫn điện.
·
Đổ hóa chất
xuống mặt đất hoặc cống thoát nước.
·
Hút thuốc
trong phạm vi của Công ty (bao gồm khuôn viên, khu vực sản xuất, khu vực nhà
sinh hoạt chung, nhà vệ sinh….) quy định tại điểm 22.5 của Nội quy này.
·
Lôi kéo, dụ dỗ hay ép buộc người khác đình công bất hợp pháp dẫn đến
người lao động nghỉ việc ảnh hưởng đến ngày công, lợi ích công ty.
· Đồn đại, nói xấu, nói sai gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của
công ty đối với người lao động, khách hàng và các cơ quan chức năng.
30.3.3 Người lao động vi phạm các nguyên tắc bảo mật tại điểm 27.2, điểm 28.1 và điểm 28.3 của
nội quy này.
30.3.4 Người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc theo Điều 24 của Nội quy này.
30.3.5 Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời gian nâng lương hoặc
cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
30.3.6 Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày
hoặc 20 ngày trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà
không có lý do chính đáng.
Điều 22.
Nguyên tắc và trình tự thủ tục xử lý kỷ luật
31.1.
Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ
luật
a.
Nếu Người lao động vi phạm kỷ
luật lao động, Người lao động sẽ bị kỷ luật theo quy định. Mỗi hành vi vi phạm
kỷ luật lao động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật.
Khi Người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động cùng thời điểm thì
sẽ bị xử lý áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương đương với hành vi vi phạm
nặng nhất.
b.
Không xử lý kỷ luật lao động
đối với Người lao động đang trong thời gian sau đây:
- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng
lao động.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam.
- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết
luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 125 của
Bộ luật lao động.
- Người lao động trong nữ mang thai; nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12
tháng tuổi.
c.
Không xử lý kỷ luật lao động
đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần
hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi
của mình.
d.
Cấm mọi hành vi xâm phạm sức
khỏe, danh dự, tính mạng, uy tính, nhân phẩm
của Người lao động khi xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
e.
Cấm dùng hình thức phạt tiền,
cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
f.
Cấm xử lý kỷ luật lao động vì
lý do tham gia đình công đúng trình tự.
31.2.
Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật
31.2.1
Khi phát hiện người lao động có
hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, công ty
tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động
tại công ty mà người lao động là thành viên. Trường hợp phát hiện hành vi vi
phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu
thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
31.2.2
Trong thời hiệu xử lý kỷ luật
lao động, tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:
a.
Ít nhất 05 ngày làm việc trước
ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về
nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên
người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến
các thành phần phải tham dự họp bao gồm: người lao động; tổ chức đại diện người
lao động tại công ty mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.
b.
Khi nhận được thông báo, các
thành phần phải tham dự họp phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng
lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự
họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng
lao động hoặc người được ủy quyền thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm
họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết
định thời gian, địa điểm họp.
c.
Người sử dụng lao động tiến
hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định
tại điểm a, điểm b khoản này. Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào
chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; Trường hợp một
trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng
mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
31.2.3
Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật
lao động được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có
chữ ký của người tham dự cuộc, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người
ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
31.2.4
Trong thời hiệu xử lý kỷ luật
lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý
kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự.
31.2.5
Người có thẩm quyền xử lý kỷ
luật lao động bao gồm:
a.
Thẩm quyền xử lý kỷ luật sa thải: Chủ tịch, Tổng giám đốc hoặc người được
sự ủy quyền của Tổng giám đốc;
b.
Thẩm quyền xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức: Tổng
giám đốc hoặc Trưởng phòng hành chánh nhân sự được sự ủy quyền của Tổng giám
đốc;
c.
Thẩm quyền xử lý kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo bằng văn bản:
-
Đối với người lao động làm việc tại các xưởng: Trưởng phòng hành chánh nhân
sự, Quản đốc xưởng hoặc các chuyên gia được sự ủy quyền của quản đốc xưởng.
-
Đối với người lao động làm việc tại văn phòng hoặc các phòng ban khác: Trưởng
phòng hành chánh nhân sự hoặc trưởng phòng ban liên quan được sự ủy quyền của trưởng
phòng hành chánh nhân sự.
31.2.6
Hồ sơ xử lý kỷ luật lao động
gồm:
d. Biên bản vi phạm.
e. Biên bản xử lý kỷ luật: viết
rõ thời gian, ngày tháng, địa điểm, nội dung, thành phần tham dự, ý kiến các
bên, kết luận.
f. Bản tường trình của người vi
phạm (nếu có).
g. Kết luận/ quyết định của Hội đồng xử lý kỷ luật.
Điều 23.
Trách nhiệm vật chất
32.1
Người lao động làm hư hỏng dụng
cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của Công ty thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật.
32.2
Trường hợp người lao động gây
thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương
tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm
việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và
bị khấu trừ tối đa là 20% tiền lương thực trả hằng tháng sau khi trích nộp các
khoản bảo hiểm bắt buộc, thuế thu nhập cá nhân.
32.3
Người
lao động gây thiệt hại nghiêm trọng do sơ suất trong
quá trình làm việc với giá trị trên 10 tháng lương tối thiểu vùng thì người lao
động sẽ bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường tùy từng
trường hợp cụ thể và sẽ được họp bàn, thống nhất giữa người sử dụng lao động,
Ban chấp hành công đoàn cùng với người lao động.
32.4
Người lao động làm mất dụng cụ,
thiết bị, tài sản của Công ty hoặc tài sản khác do Công ty giao hoặc tiêu hao
vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn
bộ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi
thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa,
dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và
không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng
cho phép thì không phải bồi thường.
Điều
24. Xử lý bồi thường thiệt hại.
33.1
Thời hiệu xử lý bồi thường
thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất
dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản
khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản
của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.
33.2
Việc xem xét, quyết định mức
bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh
thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.
33.3
Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại như sau:
33.3.1.
Khi phát hiện người lao động có
hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người
sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành
vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư
quá định mức cho phép thì người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tường
trình bằng văn bản về vụ việc.
33.3.2.
Trong thời hiệu xử lý bồi thường
thiệt hại, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại như
sau:
a.
Ít nhất 05 ngày làm việc trước
khi tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại, người sử dụng lao động thông báo
đến các thành phần phải tham dự họp bao gồm: người lao động; tổ chức đại diện
người lao động tại công ty mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành
viên, thẩm định viên về giá (nếu có). Nội dung thông báo phải nêu rõ thời gian,
địa điểm tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại; họ tên người bị xử lý bồi thường
thiệt hại và hành vi vi phạm.
b.
Khi nhận được thông báo của người
sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm a khoản này
phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong
các thành phần không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì
người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian,
địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao
động quyết định thời gian, địa điểm họp.
c.
Người sử dụng lao động tiến
hành họp xử lý bồi thường thiệt hại theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy
định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp một trong các thành phần phải
tham dự họp quy định tại điểm a khoản này không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt thì
người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại theo quy
định của pháp luật.
33.3.3.
Nội dung cuộc họp xử lý bồi thường
thiệt hại được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có
chữ ký của người tham dự cuộc, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người
ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
33.3.4.
Quyết định xử lý bồi thường
thiệt hại được ban hành trong thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại. Quyết định
xử lý bồi thường thiệt hại phải nêu rõ mức thiệt hại; nguyên nhân thiệt hại;
mức bồi thường thiệt hại; thời hạn, hình thức bồi thường thiệt hại và được gửi
đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm a khoản 33.3.2 Điều này.
33.3.5.
Các trường hợp bồi thường thiệt
hại khác thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét